Script

Dịch

Trọng tâm

Bài tập

Bài 1: Tội phạm công nghệ cao

Hello. I’m Margot Politis. Welcome to Study English, IELTS preparation. In this series, we look at the skills you’ll need to write formal, academic English, and you’ll have the chance to listen to people talking about topics you’ll find at colleges and universities.

Xin chào các bạn. Tôi là Margot Politis. Chào mừng bạn đến với chương tŕnh Study English, IELTS preparation. Trong loạt bài này, chúng ta sẽ xem xét đến các kỹ năng cần thiết để có tiếng Anh viết chuẩn tắc, mang tính học thuật.

In today’s episode we’re going to hear someone talking about a new type of crime – electronic crime. Listen carefully to this police officer. Then we’re going to look at word families, and do some spelling.

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghe một người nói về một loại tội phạm mới - tội phạm công nghệ cao. Hăy chú ư nghe viên sỹ quan cảnh sát này. Sau đó chúng ta sẽ nghiên cứu một số từ có cùng nguồn gốc và thực tập cách đánh vần.

"Đó là một mặt trận mới. Có các dạng tội phạm cũ, mang tính truyền thống được thực hiện bằng công nghệ điện tử thông qua máy tính và internet, nhưng cũng có những loại tội phạm mới đang nổi lên. Tội phạm công nghệ cao thực sự đang lai ghép với một loạt loại tội phạm khác. Bạn có thể h́nh dung ra các vụ phạm tội lén lút được tiếp tay bởi thư điện tử như quấy rối, đe doạ, các vụ lừa đảo quy mô nhỏ cho đến các vụ lừa đảo quy mô lớn được tiến hành qua mạng internet."

OK, so let’s have a closer look at that clip. We’re going to focus on vocabulary building, and word groups, but first, listen again to this sentence. See if you can hear the keyword, the main subject of the sentence.

OK, chúng ta hăy xem xét kỹ hơn đoạn video này. Chúng ta sẽ tập trung vào việc xây dựng từ vựng và các nhóm từ, nhưng trước tiên hăy nghe lại câu sau đây. Để xem bạn có nghe thấy từ khoá, chủ ngữ chính của câu hay không.

"It is a new frontier, and there are old, traditional forms of crime being committed electronically, and via computers and the internet."

He says there are old, traditional forms of crime being committed electronically. The keyword is ‘crime’. That’s what the sentence is about.

Crime is a noun. We say that a crime is committed, or done. To commit a crime is to do something illegal.

Ông ta nói có các dạng tội phạm cũ, mang tính truyền thống được thực hiện bằng công nghệ điện tử. Từ khoá là 'crime' (tội phạm). Đó chính là cái mà câu này đề cập đến. Crime là một danh từ. Chúng ta nói một tội phạm được cấu thành, hay được gây ra. Gây ra một tội là làm một việc ǵ đó trái pháp luật.

Let’s have a closer look at the word ‘crime’. In English, many words can change to have different uses. In this way, they form word groups. Learning words groups is an excellent way to build your vocabulary. You should write them down in a table like this showing adjectives, nouns, verbs, and adverbs.

Chúng ta hăy xem xét kỹ hơn từ 'crime'. Trong tiếng Anh, rất nhiều từ có thể biến đổi để sử dụng vào các mục đích khác nhau. Theo cách đó, chúng tạo ra một nhóm từ. Học các từ theo nhóm là một cách rất tốt để xây dựng vốn từ vựng của bạn. Bạn nên ghi chúng lại dưới dạng bảng như sau, thể hiện tính từ, danh từ, động từ và phó từ.

Of course, there are often at least 2 different sorts of nouns – nouns for things, and nouns for people. Let’s have a look at the crime word group. Crime is a noun. It’s a thing. A ‘criminal’ is a person who commits a crime. Criminal is also the adjective. We can describe something by using the word ‘criminal’ before the noun:

Tất nhiên, thường có ít nhất hai loại danh từ: danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật. Chúng ta hăy xem xét nhóm từ 'crime'. Crime là một danh từ. Đó là danh từ chỉ vật. Một 'criminal' (tên tội phạm) là người gây ra tội phạm. 'Criminal' cũng là một tính từ. Chúng ta có thể diễn tả một cái ǵ đó bằng cách sử dụng từ 'criminal' trước một danh từ:

    That was a criminal act. (Đó là Bộ luật h́nh sự)

Và chúng ta có phó từ criminally

    To behave criminally is to behave in an illegal way. (Hành động theo kiểu tội phạm là hành động vi phạm pháp luật)

There’s no verb from crime. We have to use the phrase to commit a crime. 

OK. We’ll come back to our table a bit later. Right now, listen to what sort of crimes are being committed these days – and listen for an ‘-ly’ adverb.

Không có động từ nào có nguồn gốc từ 'crime', chúng ta phải sử dụng cụm từ 'to commit a crime' (gây ra một tội).

OK. Lát nữa chúng ta sẽ quay lại bảng này. Bây giờ, hăy nghe xem ngày nay loại tội phạm nào đang được tiến hành - và nghe phó từ có đuôi '-ly'.

"It is a new frontier, and there are old, traditional forms of crime being committed electronically, and via computers and the internet."

He says there are old forms of crime being committed electronically. Electronically is an adverb. It means in an electronic way, or using electronics. Electronics is the study of electricity and the things that use electricity. Listen to the way electronic is used here:

Ông ta nói có các dạng tội phạm cũ, mang tính truyền thống được thực hiện bằng công nghệ điện tử. 'Electronically' là một phó từ. Nó có nghĩa dựa trên công nghệ điện tử hay sử dụng kỹ thuật điện tử. Điện tử là ngành học nghiên cứu về điện và các thiết bị sử dụng điện [câu này không chính xác]. Hăy nghe về cách mà công nghệ điện tử được sử dụng ở đây:

"It is a new frontier, and there are old, traditional forms of crime being committed electronically, and via computers and the internet, but there are also new crime types emerging. Electronic crime really does cross over a whole range of different crime types."

Electronic crime really does cross over a whole range of different crime types. He uses the phrases ‘electronic crime’, and ‘committed electronically’. Notice that ‘electronic’, the adjective, comes before the noun ‘crime’, but that the adverb ‘electronically’ comes after the verb ‘committed’.

Tội phạm điện tử thực sự đang lai ghép với một loạt loại tội phạm khác. Ông ta sử dụng cum từ ‘electronic crime’ và ‘committed electronically’. Lưu ư rằng ‘electronic’ - một tính từ - đứng trước danh từ 'crime' nhưng phó từ ‘electronically’ đi sau động từ ‘committed’.

Let’s look at the table again. We have electronic - the adjective, electronically - the adverb, and electronics - the noun. You’ll notice that not all words take all these different forms. But where they do exist, you will be able to see patterns emerging. For example look at the adverbs - criminally and electronically. They both end in '-l-y', '-ly'. 

Chúng ta hăy nh́n vào bảng này một lần nữa. Chúng ta có electronic - một tính từ, electronically - một phó từ và electronics - một danh từ. Các bạn sẽ nhận ra rằng không phải tất cả các từ đều có đầy đủ ba dạng này. Nhưng nếu chúng tồn tại, bạn sẽ nhận ngay ra một số quy tắc của chúng. Ví dụ cả hai phó từ 'criminally' và 'electronically' đều có đuôi '-ly'.

OK, so we’ve looked at electronic, and its word family. These days, electronic is often used to mean relating to computers, or new technologies. It sometimes gets shortened to ‘e’. We have e-mail – electronic mail, e-business, electronic business. So we could call these electronic crimes e-crimes – crimes committed using computers and the internet. But what sorts of e-crimes are being committed? Listen for the two main types of crimes that he mentions.

OK, vậy là chúng ta đă xem xét từ electronic và các từ cùng gốc. Ngày nay, electronic thường được dùng để chỉ những thứ có liên quan đến máy tính hoặc công nghệ mới. Đôi khi nó được viết tắt là 'e'. Chúng ta có e-mail: thư điện tử, e-bussiness: giao dịch điện tử. Do vậy chúng ta cũng có thể gọi tội phạm điện tử là e-crime: tội phạm được thực hiện thông qua máy tính hoặc internet. Nhưng những loại e-crime nào đang được thực hiện? Hăy nghe hai loại chính mà ông ta đề cập:

"Electronic crime really does cross over a whole range of different crime types. You can imagine stalking offences that may be facilitated via email, harassment, threatening emails, small-scale fraud offences, right up through to large-scale frauds committed via the internet."

He mentions two main types of crimes: stalking offences and fraud offences. An offence is another word for a crime. Notice how you can build your vocabulary by looking at words on a theme. An offence is a crime, and offenders are criminals.

Ông đề cập đến hai loại tội phạm chính: stalking offences (tội phạm mang tính lén lút) và fraud offences (tội phạm lừa đảo). Offence là một từ khác của tội phạm. Hăy xem bạn làm như thế nào để xây dựng vốn từ của bạn bằng cách nghiên cứu các từ thuộc cùng chủ đề. Một offence là một tội phạm và offender là kẻ phạm tội.

But look at some other crime words. We’ve got robbery and robbers, burglary and burglars. And there are lots more - you should try to learn words in themes like this. See how many words you can find for different types of crimes and criminals.

Nhưng hăy xem một vài từ khác về tội phạm. Chúng ta có: robbery and robbers (tội cướp giật và kẻ cướp), burglary and burglars (tội trộm cắp và kẻ trộm). Và có rất nhiều từ khác, bạn nên học các từ theo chủ đề như thế này. Hăy xem bạn có thể t́m được bao nhiêu từ cho các loại tội phạm.

OK, now let’s have a quick look at some spelling. Spelling is very important in formal writing, but English spelling is very difficult. They’re aren’t too many rules, and most of them can be broken. Notice that many words can have doubled letters, but you can’t tell by just listening to the words.

OK, bây giờ chúng ta sẽ lướt qua cách đánh vần. Đánh vần rất quan trọng trong tiếng Anh viết chuẩn tắc nhưng đánh vần tiếng Anh lại khá là khó. Không có nhiều quy tắc đánh vần và phần lớn trong số chúng đều có ngoại lệ. Chú ư nhiều từ có chữ cái kép nhưng bạn không thể phát hiện ra điều đó chỉ bằng cách nghe các từ này.

In today’s story we’ve seen the words committed, electronically, different, cross, harassment and offences. They have all got doubled letters. There aren't really any rules for spelling these words - you have to learn them all one by one.

Trong bài hôm nay chúng ta thấy các từ committed, electronically, different, cross, harassment and offences. Tất cá các từ này đều có chữ cái kép. Không có quy tắc chung để đánh vần các từ này, bạn cần học từng từ một.

When you come across new words, try writing them down out a few times, and spelling them out loud. Notice in Australia and England, we spell doubled letters out by saying the word double before them. Double f, double s. But in the United States, they just say the letter twice – f-f, s-s. So you can choose either way, but you should learn to recognise both. Listen to this…

Khi bạn gặp một từ mới, hăy viết nó ra vài lần và đánh vần to từ đó lên. Lưu ư ở Úc và Anh người ta đánh vần chữ cái kép bằng cách cho thêm từ double trước chữ cái đó: double f, double s. Nhưng ở Mỹ, người ta lại đọc chữ cái đó 2 lần liên tiếp: f-f, s-s. Bạn có thể chọn một kiểu đánh vần nhưng cần học để có thể nhận biết cả hai. Hăy nghe:

Different - d-i-f-f-e-r-e-n-t - different
Harassment - h-a-r-a-s-s-m-e-n-t - harassment
Electronically - e-l-e-c-t-r-o-n-i-c-a-l-l-y - electronically

Notice that even though English spelling can be very difficult, it’s very important to make sure you spell words correctly. It makes your writing look bad if you misspell words in essays. So you’ll need to work hard at it!

Lưu ư rằng mặc dù đánh vần Anh ngữ có thể rất khó nhưng điều quan trọng là bạn cần chắc chắn đánh vần đúng từ. Nếu có từ bị viết sai trong bài luận th́ bài viết của bạn sẽ rất tệ. Bạn nên cố gắng luyện tập.

So our lessons for today are: write down new words you find. Check the spelling in a dictionary, to make sure you’ve spelt them correctly. See if you can find other words that belong to the same family – can the word be used as a noun or verb? Write all the word forms in your word family table. Don’t forget that it’s very useful to keep your words listed according to topics – like crime words, or business words, or computer words.

Vậy là bài học hôm nay bao gồm: viết ra các từ mới bạn vừa gặp. Kiểm tra cách đánh vần trong từ điển, đảm bảo bạn đánh vần đúng. Hăy xem bạn có thể t́m thấy các từ khác thuộc cùng nhóm với từ đó hay không - chúng có thể dùng dưới dạng danh từ hay động từ không? Viết ra tất cả các dạng từ vào một bảng. Đừng quên liệt kê các từ theo cùng chủ đề, ví dụ crime, bussiness hay computer.

Xin chào.


Copyright by Hp Group (www.hp-vietnam.com). Allright reserved.