|
|
8. Câu
hỏi
Tiếng Anh có nhiều loại câu
hỏi có những chức năng và mục đích khác
nhau. Trong câu hỏi, trợ động từ hoặc động
từ be bao giờ cũng đứng trước
chủ ngữ. Nếu không có trợ động từ
hoặc động từ be, ta phải dùng dạng
thức do, does, did như một trợ
động từ để thay thế. Sau các động
từ hoặc trợ động từ đó, phải dùng
động chính từ ở dạng nguyên thể không có to.
Thời và thể của câu hỏi chỉ được
chia bởi trợ động từ, chứ không phải
động từ chính.
8.1 Câu hỏi Yes/ No

Sở dĩ ta gọi là như vậy v́
khi trả lời, dùng Yes/No. Nhớ rằng khi trả
lời:
- Yes + Positive verb
- No + Negative verb.
(không được trả lời theo kiểu câu
tiếng Việt)
Isn't Mary going to school today?
Was Mark sick yesterday?
Have you seen this movie before?
Will the committe decide on the proposal today?
Don't you still want to use the telephone?
Did you go to class yesterday?
Doesn't Ted like this picture?
8.2 Câu hỏi lấy thông
tin (information question)
Đối với loại câu hỏi này,
câu trả lời không thể đơn giản là yes hay
no mà phải có thêm thông tin. Chúng thường dùng các
từ nghi vấn, chia làm 3 loại sau:
8.2.1 Who hoặc What: câu
hỏi chủ ngữ
Đây là câu hỏi khi muốn biết
chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

Something happened lastnight => What
happened last night?
Someone opened the door. => Who opened the door?
Chú ư các câu sau đây là sai ngữ pháp:
Who did open the door? (SAI)
What did happen lastnight?
(SAI)
8.2.2 Whom hoặc What: câu
hỏi tân ngữ
Đây là các câu hỏi dùng khi muốn
biết tân ngữ hay đối tượng tác động
của hành động

Nhớ rằng trong tiếng Anh viết
chính tắc bắt buộc phải dùng whom mặc dù
trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom
trong mẫu câu trên.
George bought something at the
store. => What did George buy at the store?
Ana knows someone from UK.
=> Whom does Ana know from UK?
8.2.3 When, Where, How và Why: Câu
hỏi bổ ngữ
Dùng khi muốn biết nơi chốn,
thời gian, lư do, cách thức của hành động.

How did Maria get to school
today?
When did he move to London?
Why did she leave so early?
Where has Ted gone?
When will she come back?
Chú ư tránh nhầm lẫn với các câu sai như ví
dụ ở phần 8.2.1
8.3 Câu hỏi phức
(embedded question)
Là câu hoặc câu hỏi chứa trong nó
một câu hỏi khác. Câu có hai thành phần nối
với nhau bằng một từ nghi vấn (question word).
Động từ ở mệnh đề thứ hai
(mệnh đề nghi vấn) phải đi sau và chia theo
chủ ngữ, không được đảo vị trí như
ở câu hỏi độc lập.
|
S + V (phrase) + question word + S + V |
The authorities can't figure out why the
plane landed at the wrong airport.
We haven’t assertained where the meeting will take
place.
|
auxiliary + S + V + question word + S + V |
Do you know where he went?
Could you tell me what time it is?
-
Question word có thể là một
từ, cũng có thể là một cụm từ như:
whose + noun, how many, how much, how long, how often, what time, what kind.
I have no idea how long the interview will
take.
Do you know how often the bus run at night?
Can you tell me how far the museum is from the store?
I’ll tell you what kind of ice-cream tastes best.
The teacher asked us whose book was on his desk.
8.4 Câu hỏi đuôi (tag
questions)
Trong câu hỏi đuôi, người
đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề
(mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc
chắn về tính đúng / sai của mệnh đề
đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để
kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.
He should stay in bed, shouldn't he?
(Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải không?)
She has been studying English for two years, hasn't she?
There are only twenty-eight days in February, aren’t there?
It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn c̣n mưa,
phải không?)
You and I talked with the professor yesterday, didn’t we?
You won’t be leaving for now, will you?
Jill and Joe haven’t been to VN, have they?
Câu hỏi đuôi chia làm hai thành
phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy
tắc sau:
-
Sử dụng trợ động
từ giống như ở mệnh đề chính để
làm phần đuôi câu hỏi. Nếu không có trợ
động từ th́ dùng do, does, did
để thay thế.
-
Nếu mệnh đề chính ở
thể khẳng định th́ phần đuôi ở
thể phủ định và ngược lại.
-
Thời của động từ
ở đuôi phải theo thời của động
từ ở mệnh đề chính.
-
Chủ ngữ của mệnh đề
chính và của phần đôi là giống nhau. Đại
từ ở phần đuôi luôn phải để
ở dạng chủ ngữ (in subject form)
-
Phần đuôi nếu ở dạng
phủ định th́ thường được rút
gọn (n’t). Nếu không rút gọn th́ phải
theo thứ tự: auxiliary + subject + not? (He saw it yesterday, did
he not?)
-
Động từ have có thể
là động từ chính, cũng có thể là trợ
động từ. Khi nó là động từ chính
của mệnh đề trong tiếng Anh Mỹ th́
phần đuôi phải dùng trợ động từ do,
does hoặc did. Tuy nhiên, trong tiếng Anh Anh th́
bạn có thể dùng chính have như một trợ
động từ trong trường hợp này. Khi
bạn thi TOEFL là kỳ thi kiểm tra tiếng Anh
Mỹ, bạn phải chú ư để khỏi bị
mất điểm.
You have two children, haven’t
you? (British English: OK, TOEFL: NOT)
You have two children, don't
you? (Correct in American English)
-
There is, there are và it is
là các chủ ngữ giả nên phần đuôi
được phép dùng lại there hoặc it
giống như trường hợp đại từ làm
chủ ngữ.
|
|