7. Một số động từ đặc biệt (need, dare, be, get)

7.1 Need

7.1.1 Need dùng như một động từ thường:

a) Động từ đi sau need chỉ ở dạng nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:

My friend needs to learn Spanish.
He will need to drive alone tonight.
John needs to paint his house.

b) Động từ đi sau need phải ở dạng verb-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống.

The grass needs cutting           OR The grass needs to be cut.
The telivision needs repairing   OR The TV needs to be repaired.
Your thesis needs rewriting     OR Your thesis needs to be rewritten.

Chú ư:

need + noun = to be in need of + noun

Jill is in need of money. = Jill needs money.
The roof is in need of repair. = The roof needs repairing.

Want và Require cũng đôi khi được dùng theo mẫu câu này nhưng không phổ biến:

Your hair wants cutting
All cars require servicing regularly

7.1.2 Need dùng như một trợ động từ

Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ định thời hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng. Không dùng với trợ động từ to do. Sau need (trợ động từ) là một động từ bỏ to:
        We needn't reserve seats - there will be plenty of rooms.
        Need I fill out the form?

  • Thường dùng sau các từ như if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one 
        I wonder if I need fill out the form.
        This is the only form you need fill out.

  • Needn 't + have + P2 : Lẽ ra không cần phải 
        You needn't have come so early - only waste your time.

  • Needn't = không cần phải; trong khi mustn't = không được phép. 
        You needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an EU citizen, you mustn’t unless you have a visa.

7.2 Dare (dám)

7.2.1 Dùng như một nội động từ

Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định. 
        Did they dare (to) do such a thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?)
        He didn't dare (to) say anything = He dared not say anything. (Anh ta không dám nói ǵ.)

  • Dare không được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau: 
        Tôi cho rằng: I dare say there is a restaurant at the end of the train.
        Tôi thừa nhận là: I daresay you are right.

  • How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao ... dám (tỏ sự giận giữ) 
        How dared you open my letter: Sao mày dám mở thư của tao.

7.2.2 Dùng như một ngoại động từ

Mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách ai làm ǵ
        They dare the boy to swim across the river in such a cold weather.
        I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.

7.3 Cách sử dụng to be trong một số trường hợp 

  • To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc t́nh cảm) 
    Mary is of a gentle nature = Mary có một bản chất tử tế.

  • To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau 
    The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square.

  • To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt, sử dụng trong trường hợp: 
    - Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.
            No one is to leave this building without the permission of the police.
    - Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một điều khác xảy ra. (Nếu muốn... th́ phải..)
            If we are to get there by lunch time we had better hurry.
            Something must be done quickly if the endangered birds are to be saved.
            He knew he would have to work hard if he was to pass his exam
    - Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:
            He asked the air traffic control where he was to land.
    - Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.
            She is to get married next month.
            The expedition is to start in a week.
            We are to get a ten percent wage rise in June.
    - Cấu trúc này thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo th́ to be được bỏ đi.
            The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.

  • were + S + to + verb = if + S + were + to + verb = thế nếu (một giả thuyết) 
            Were I to tell you that he passed his exams, would you believe me.

  • was/ were + to + verb: Để diễn đạt ư tưởng về một số mệnh đă định sẵn 
            They said goodbye without knowing that they were never to meet again.
            Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die) in office.

  • to be about to + verb = near future (sắp sửa) 
            They are about to leave.

  • Be + adj ... (mở đầu cho một ngữ) = tỏ ra... 
            Be careless in a national park where there are bears around and the result are likely to be tragical indeed.

  • Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho dù là ... 
            Societies have found various methods to support and train their artists, be it the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son. (Ở các xă hội đều t́m thấy một số phương pháp hỗ trợ và đào tạo các nghệ sỹ, cho dù là hệ thống hỗ trợ các nhà điêu khắc và hoạ sỹ của các hoàng gia thời kỳ Phục hưng hay phương pháp truyền thụ hiểu biết nghệ thuật từ cha sang con theo truyền thống Nhật Bản)
            To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they simple or complex. (Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện để thực hiện bất kỳ thao tác nào mà một công việc đ̣i hỏi, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp)

7.4 Cách sử dụng to get trong một số trường hợp:

7.4.1. To get + P2

get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.
Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy một việc ǵ hoặc t́nh huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
        You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)
        He got lost in old Market Street yesterday. (t́nh huống bị lạc đường)
Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động.

7.4.2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm ǵ

        We'd better get moving, it's late.

7.4.3. Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái ǵ bắt đầu.

Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta hăy bắt đầu đi vào vấn đề chính) 
When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy..)

7.4.4. Get + to + verb

- T́m được cách. 
        We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đă t́m được cách lọt vào...)
- Có cơ may 
        When do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)
- Được phép 
        At last we got to meet the general director. (Cuối cùng th́ rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn)

7.4.5. Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần

We will get to speak English more easily as time goes by.
He comes to understand that learning English is not much difficult.

 

Mục lục

  1. Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh
  2. Danh từ và các vấn đề liên quan đến danh từ
  3. Động từ và các vấn đề liên quan đến động từ
  4. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
  5. Đại từ và các vấn đề liên quan đến đại từ
  6. Tân ngữ và các vấn đề liên quan đến tân ngữ
  7. Một số động từ đặc biệt
  8. Các loại câu hỏi
  9. Các loại câu tán đồng (hưởng ứng)
  10. Câu phủ định
  11. Câu mệnh lệnh
  12. Trợ động từ
  13. Câu điều kiện
  14. Trợ động từ thời hiện tại
  15. Trợ động từ thời quá khứ
  16. Tính từ và phó từ
  17. Liên từ
  18. Các dạng so sánh của tính từ và phó từ
  19. Danh từ dùng làm tính từ
  20. Cách dùng Enough, Many, Much, ...
  21. Các cấu trúc nhân quả
  22. Câu bị động
  23. Câu cầu khiến
  24. Câu phức hợp và đại từ quan hệ
  25. Một số cấu trúc sử dụng P1 (V-ing)
  26. Một số cấu trúc sử dụng P2
  27. Một số cách sử dụng that
  28. Câu giả định
  29. Câu song hành
  30. To know và To know how
  31. Các cấu trúc thể hiện sự tương phản
  32. Một số động từ đặc biệt hoặc dễ nhầm lẫn
  33. Sự phù hợp về thời giữa hai vế của câu
  34. To say và To tell; One và You
  35. Sự tương hợp giữa danh từ và đại từ thay thế nó
  36. Câu mở đầu bằng V-ing và To + verb
  37. Động từ dùng làm tính từ
  38. Thông tin thừa
  39. Câu mang tính liệt kê
  40. Chuyển đổi vị trí tân ngữ tực tiếp và gián tiếp
  41. Câu trực tiếp và câu gián tiếp
  42. Câu mở đầu bằng phó từ (câu đảo cấu trúc)
  43. Cách sử dụng một số giới từ
  44. Cách sử dụng một số ngữ động từ
  45. Bảng động từ bất quy tắc
  46. Một số từ dễ nhầm lẫn
  47. Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp