34. Những động từ dễ gây nhầm lẫn

Những động từ ở bảng sau rất dễ gây nhầm lẫn về mặt ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm.

Nội động từ

Nguyên thể Quá khứ (P1) Quá khứ phân từ (P2) Verb-ing
rise

lie

sit
rose

lay

sat
risen

lain

sat
rising

lying

sitting


Ngoại động từ

Nguyên thể Quá khứ (P1) Quá khứ phân từ (P2) Verb-ing
raise

lay

set
raised

laid

set
raised

laid

set
raising

laying

setting

 

  • To rise : Dâng lên, tự nâng lên, tự tăng lên.
            The sun rises early in the summer.
            Prices have risen more than 10% this year.
            He rose early so that he could play golf before the others.
            When oil and water mix, oil rises to the top.

  • To raise smt/sb: Nâng ai, cái ǵ lên.
            The students raise their hands in class.
            OPEC countries have raised the price of oil.

  • To lie: Nằm, ở, tại.
    To lie in: ở tại
    To lie down: nằm xuống.
    To lie on: nằm trên.
            The university lies in the western section of town.
            Don't disturb Mary, she has laid down for a rest.
    * Lưu ư: Cần phân biệt động từ này với to lie (nói dối) trong mẫu câu to lie to sb about smt (nói dối ai về cái ǵ):
            He is lying to you about the test.

  • To lay smt: đặt, để cái ǵ vào vị trí nào đó
    To lay smt on: đặt trên
    To lay smt in: đặt vào
    To lay smt down: đặt xuống.
            Don't lay your clothes on the bed.
            The enemy soldiers laid down their weapons and surrendered.

    * Lưu ư: Thời hiện tại của động từ này rất dễ ngây nhầm lẫn với quá khứ đơn giản của động từ to lie. Cần phải phân biệt bằng ngữ cảnh cụ thể.

  • To sit: ngồi
    To sit in: ngồi tại, ngồi trong.
    To sit on: ngồi trên (đă ngồi sẵn).
    To set = to put, to lay: đặt, để.
            We are going to sit in the fifth row at the opera.
            After swimming, she sat on the beach to dty off.
            Nobody has sat through as many boring lectures as Petes has.

    * Lưu ư: Phát âm hiện tại đơn giản của động từ này rất dễ lẫn với Simple past của to sit.

  • To set smt: đặt cái ǵ, bày cái ǵ, để cái ǵ
            The little girl help her father set the table every night.
            The botanist set his plants in the sun so that they would grow.

  • Một số các thành ngữ dùng với các động từ trên:

    • to set the table for: bầy bàn để.
              My mother has set the table for the family dinner.

    • to lay off (workers. employees): cho thôi việc, giăn thợ.
              The company had to lay off twenty-five employees because of a production slowdown.

    • to set (broken bone) in: bó những cái xương gẫy vào.
              Dr.Jacobs has set many broken bones in plaster casts.

    • to set one's alarm for: Đặt đồng hồ báo thức vào lúc.
              John set his alarm for six o'clock.

    • to set fire to: làm cháy
              While playing with matches, the children set fire to the sofa.

    • to raise (animals, plants) for a living: trồng cái ǵ, nuôi con ǵ bán để lấy tiền.
              That farmer raises chickens for a living.

35. Một số các động từ đặc biệt khác

Đó là những động từ ở trong các mẫu câu khác nhau sẽ có ư nghĩa khác nhau.

  • agree to do smt: đồng ư làm ǵ
            He agreed to leave early tomorrow morning.

  • agree to one's doing smt: đồng ư với việc ai làm ǵ.
            He agreed to my leaving early tomorrow morning.

  • Mean to do smt: định làm ǵ.
            I mean to get to the top of the hill before sunrise.

  • If it + mean + verb-ing: cho dù cả việc, bao hàm cả việc.
            My neighbour was determined to get a ticket for Saturday's game if it meant standing in line all night.

  • Propose to do smt: có ư định làm ǵ.
            I propose to start tomorrow.

  • Propose doing smt: Đề nghị làm ǵ
            I propose waiting till the police came.

  • Go on doing smt/smt: tiếp tục làm ǵ, cái ǵ (một việc đang bị bỏ dở)
            He went on writing after a break

  • Go on to do smt: Quay sang tiếp tục làm ǵ (vẫn về cùng một vấn đề nhưng chuyển sang khía cạnh khác)
            He showed the island on the map then went on to tell about its climate.

  • Try to do smt: cố gắng làm ǵ
            He try to solve this math problem.

  • Try doing smt: Thử làm ǵ
            I try sending her flowers, writing her letter, giving her presents, but she still wouldn’t speak to me.

 

Mục lục

  1. Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh
  2. Danh từ và các vấn đề liên quan đến danh từ
  3. Động từ và các vấn đề liên quan đến động từ
  4. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
  5. Đại từ và các vấn đề liên quan đến đại từ
  6. Tân ngữ và các vấn đề liên quan đến tân ngữ
  7. Một số động từ đặc biệt
  8. Các loại câu hỏi
  9. Các loại câu tán đồng (hưởng ứng)
  10. Câu phủ định
  11. Câu mệnh lệnh
  12. Trợ động từ
  13. Câu điều kiện
  14. Trợ động từ thời hiện tại
  15. Trợ động từ thời quá khứ
  16. Tính từ và phó từ
  17. Liên từ
  18. Các dạng so sánh của tính từ và phó từ
  19. Danh từ dùng làm tính từ
  20. Cách dùng Enough, Many, Much, ...
  21. Các cấu trúc nhân quả
  22. Câu bị động
  23. Câu cầu khiến
  24. Câu phức hợp và đại từ quan hệ
  25. Một số cấu trúc sử dụng P1 (V-ing)
  26. Một số cấu trúc sử dụng P2
  27. Một số cách sử dụng that
  28. Câu giả định
  29. Câu song hành
  30. To know và To know how
  31. Các cấu trúc thể hiện sự tương phản
  32. Một số động từ đặc biệt hoặc dễ nhầm lẫn
  33. Sự phù hợp về thời giữa hai vế của câu
  34. To say và To tell; One và You
  35. Sự tương hợp giữa danh từ và đại từ thay thế nó
  36. Câu mở đầu bằng V-ing và To + verb
  37. Động từ dùng làm tính từ
  38. Thông tin thừa
  39. Câu mang tính liệt kê
  40. Chuyển đổi vị trí tân ngữ tực tiếp và gián tiếp
  41. Câu trực tiếp và câu gián tiếp
  42. Câu mở đầu bằng phó từ (câu đảo cấu trúc)
  43. Cách sử dụng một số giới từ
  44. Cách sử dụng một số ngữ động từ
  45. Bảng động từ bất quy tắc
  46. Một số từ dễ nhầm lẫn
  47. Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp