30. Câu giả định (subjunctive)

Câu giả định hay c̣n gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc ǵ. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

30.1 Dùng với would rather that

Ngữ pháp hiện đại ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng would rather mà không cần dùng that trong loại câu này.

        We would rather (that) he not take this train.

30.2 Dùng với động từ.

Bảng sau là những động từ đ̣i hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định và trong câu bắt buộc phải có that trong trường hợp đó.

advise
demand
prefer
require
ask 
insist 
propose
stipulate
command
move
recommend
suggest
decree
order 
request
urge

Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể không chia bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

Subject + verb + that + subject + [verb in simple form] + ...

The doctor suggested that his patient stop smoking.
The doctor suggested that his patient not stop smoking.

Nếu bỏ that đi th́ chủ ngữ 2 sẽ trở về dạng tân ngữ và động từ sau nó trở về dạng nguyên thể có to, câu mất tính chất giả định, trở thành một dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

The doctor suggested his patient to stop smoking.
The doctor suggested his patient not to stop smoking.

Trong ngữ pháp Anh-Anh trước động từ ở mệnh đề 2 thường có should, người Anh chỉ bỏ should khi sau nó là động từ to be nhưng ngữ pháp Anh-Mỹ không dùng should cho toàn bộ động từỏơ mệnh đề 2.

30.3 Dùng với tính từ.

Bảng sau là một số các tính từ đ̣i hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có that và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

advised
necessary
recommended
urgent
important
obligatory
required
imperative
mandatory
proposed
suggested

Lưu ư rằng trong bảng này có một số tính từ là phân từ 2 cấu tạo từ các động từ ở bảng trên. Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

It + be + adj + that + S + [verb in simple form]

It is necessary that he find the books.
It is necessary that he not find the books.
It has been proprosed that we change the topic.
It has been proprosed that we not change the topic.

Nếu bỏ that đi th́ chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

It is necessary for him to find the books.
It is necessary for him not to find the books.
It has been proprosed for us to change the topic.
It has been proprosed for us not to change the topic.

Lưu ư

  • Câu giả định dùng với 2 loại trên thường được dùng trong các văn bản hoặc thư giao dịch diễn đạt lời đề nghị từ phía A -> B mà không có tính bắt buộc.

  • Không chỉ có động từ và tính từ mới được dùng theo dạng này, tất cả các danh từ xuất phát từ những động từ và tính từ trên đều buộc mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, nếu như nó diễn đạt các yếu tố trên.
            There is suggestion from the doctor that the patient stop smoking.
            It is recommendation that the vehicle owner be present at the court

30.4 Thể giả định trong một số trường hợp khác

  • Dùng để diễn đạt một ước muốn hoặc một lời nguyền rủa, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.
            God be with you = Good bye.
            Curse this toad: Chết tiệt cái con cóc này.

  • Dùng với động từ May trong một số trường hợp đặc biệt sau:

    • Come what may = Dù thế nào chăng nữa, dù bất cứ truyện ǵ.
              Come what may we will stand by you.

    • May as well not do sth .... if .... = Có thể đừng..... nếu không.
              You may as well not come if you can't be on time. 
              Các anh có thể đừng đến nếu không đến được đúng giờ.

    • May/Might (just) as well do smt = Chẳng mất ǵ mà lại không, mất ǵ của bọ.
              Since nobody wants that job, we might (just) as well let him have it: 
              V́ không ai thích việc này, ḿnh chẳng mất ǵ mà lại không cho hắn ta làm nó

    • May diễn đạt một lời đề nghị mà người nói cho rằng chưa chắc nó đă được thực hiện:
              The sign on the lawn says clearly that people may not walk on the grass.
              (không dùng should trong trường hợp này).

    • May + S + link verb + adj hoặc May + S + verb + complement (Cầu chúc cho).
              May you both very happy: Chúc các bạn bách niên giai lăo.
              May the conference be successful: Chúc hội nghị thành công rực rỡ.
              Long may she live to enjoy her good fortune: Chúc cho nàng sống lâu để hưởng vận may của nàng.

  • If need be = If necessary = Nếu cần
            If need be, we can take another road.

  • Dùng với động từ to be, bỏ to sau if để chỉ một sự giả định chưa được phân định rơ ràng là đúng hay sai.
            If that be right, then it would be no defence for this man to say he's innocent.

  • Let it be me: Giả sử đó là tôi, giá phải tay tôi.
            - Husband: Let it be me.
            - Wife (suddenly appearing) : If that be you, what would you do.

  • Be that as it may... = whether that is true or not... = Cho dù là phải thế hay không.
            Be that as it may, you have to accept it.

  • Then so be it: Cứ phải vậy thôi.
            If we have to pay $2,000, then so be it (th́ cứ phải trả thôi)

  • Câu giả định dùng với it + to be + time

    • It's time (for sb) to do smt: đă đến lúc ai phải làm ǵ (Thời gian vừa vặn, không mang tính giả định).
              It's time for me to get to the airport: Đă đến lúc tôi phải ra sân bay.

    • It's time (hightime/about time) (for sb) did smt: đă đến lúc mà (thời gian đă trễ, mang tính giả định)
              It's time I got to the airport 
              It's hightime the city government did smt to stop the traffic jam.

 

Mục lục

  1. Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh
  2. Danh từ và các vấn đề liên quan đến danh từ
  3. Động từ và các vấn đề liên quan đến động từ
  4. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
  5. Đại từ và các vấn đề liên quan đến đại từ
  6. Tân ngữ và các vấn đề liên quan đến tân ngữ
  7. Một số động từ đặc biệt
  8. Các loại câu hỏi
  9. Các loại câu tán đồng (hưởng ứng)
  10. Câu phủ định
  11. Câu mệnh lệnh
  12. Trợ động từ
  13. Câu điều kiện
  14. Trợ động từ thời hiện tại
  15. Trợ động từ thời quá khứ
  16. Tính từ và phó từ
  17. Liên từ
  18. Các dạng so sánh của tính từ và phó từ
  19. Danh từ dùng làm tính từ
  20. Cách dùng Enough, Many, Much, ...
  21. Các cấu trúc nhân quả
  22. Câu bị động
  23. Câu cầu khiến
  24. Câu phức hợp và đại từ quan hệ
  25. Một số cấu trúc sử dụng P1 (V-ing)
  26. Một số cấu trúc sử dụng P2
  27. Một số cách sử dụng that
  28. Câu giả định
  29. Câu song hành
  30. To know và To know how
  31. Các cấu trúc thể hiện sự tương phản
  32. Một số động từ đặc biệt hoặc dễ nhầm lẫn
  33. Sự phù hợp về thời giữa hai vế của câu
  34. To say và To tell; One và You
  35. Sự tương hợp giữa danh từ và đại từ thay thế nó
  36. Câu mở đầu bằng V-ing và To + verb
  37. Động từ dùng làm tính từ
  38. Thông tin thừa
  39. Câu mang tính liệt kê
  40. Chuyển đổi vị trí tân ngữ tực tiếp và gián tiếp
  41. Câu trực tiếp và câu gián tiếp
  42. Câu mở đầu bằng phó từ (câu đảo cấu trúc)
  43. Cách sử dụng một số giới từ
  44. Cách sử dụng một số ngữ động từ
  45. Bảng động từ bất quy tắc
  46. Một số từ dễ nhầm lẫn
  47. Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp