|
|
26. Câu phức hợp và đại từ quan hệ
Tiếng Anh có 2 loại câu:
26.1 That và which làm chủ ngữ của mệnh đề phụNó đứng đầu câu phụ, thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó và đóng vai tṛ chủ ngữ của câu phụ. Trong trường hợp này không thể lược bỏ that hoặc which:
26.2 That và which làm tân ngữ của mệnh đề phụNó thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó, mở đầu câu phụ nhưng đóng vai tṛ tân ngữ trong câu phụ. Trong trường hợp này có thể lược bỏ that hoặc which:
Người ta dùng that chứ không dùng which khi: 26.3 Who làm chủ ngữ của mệnh đề phụNó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật đứng trước nó và đóng vai tṛ chủ ngữ của câu phụ. Trong trường hợp này không thể lược bỏ who: The man who is in this room is angry. 26.4 Whom làm tân ngữ của mệnh đề phụNó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật (động vật nuôi trong nhà) đứng trước nó và đóng tṛ tân ngữ của câu phụ; nó có thể bỏ đi được.
Nếu whom làm tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 Verb + 1 giới từ th́ lối viết chuẩn nhất là đưa giới từ đó lên trước whom.
Tuy nhiên nếu whom là tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 động từ + 2 giới từ th́ 2 giới từ đó vẫn phải đứng đằng sau động từ.
Không được dùng who thay cho whom trong văn viết dù nó được chấp nhận trong văn nói. 26.5 Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc.26.5.1 Mệnh đề phụ bắt buộc.Là loại mệnh đề bắt buộc phải có mặt ở trong câu, nếu bỏ đi câu sẽ mất ư nghĩa ban đầu. Nên dùng that làm chủ ngữ cho loại câu này mặc dù which vẫn được chấp nhận. Câu phụ thường đứng xen vào giữa câu chính hoặc nối liền với câu chính và không tách rời khỏi nó bởi bất cứ dấu phảy nào. Trong ví dụ sau nếu bỏ đi mệnh đề phụ được gạch chân th́ câu sẽ mang ư nghĩa hoàn toàn khác:
26.5.2 Mệnh đề phụ không bắt buộcLà loại mệnh đề mang thông tin phụ trong câu, nếu bỏ nó đi câu không mất nghĩa ban đầu. Không được dùng that làm chủ ngữ mà phải dùng which, cho dù which có là tân ngữ của mệnh đề phụ cũng không được phép bỏ nó đi. Câu phụ thường đứng chen vào giữa câu chính và bắt buộc phải tách khỏi câu chính bằng 2 dấu phẩy. Xét hai ví dụ sau:
26.5.3 Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy đối với mệnh đề phụỞ những mệnh đề phụ bắt buộc, khi không dùng dấu phẩy tức là mệnh đề phụ xác định một giới hạn đối với danh từ đằng trước trong mệnh đề chính
Đối với những mệnh đề phụ không bắt buộc, khi có dấu phẩy ngăn cách th́ nó không xác định giới hạn đối với danh từ đứng trước nó.
Note: Các nguyên tắc trên đây chỉ dùng trong văn viết, không dùng trong văn nói. Lỗi ngữ pháp của TOEFL không tính đến mệnh đề phụ bắt buộc nhưng sẽ trừ điểm nếu phạm phải lỗi mệnh đề phụ không bắt buộc. 26.6 Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which
Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này. - What (the things that) có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ:
- Whose (của người mà, của con mà) có thể thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau.
Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận.
Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose
26.7 Cách loại bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề phụĐối với những mệnh đề phụ bắt buộc người ta có thể (không bắt buộc) loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (cùng với các trợ động từ của nó) trong một số trường hợp sau:
|
|