21. Cách dùng Enough

Enough thay đổi vị trí theo từ loại của từ mà nó bổ nghĩa. Nó luôn đứng sau tính từ và phó từ:
        Are those french fries good enough for you?
        She speak Spanish well enough to be an interpreter.
        It is not cold enough now to wear a heavy jacket.
Nhưng lại đứng trước danh từ:
        Do you have enough sugar for the cake?
        He does not have enough money to attend the concert.

Nếu danh từ đă được nhắc đến trước đó, th́ ở dưới có thể dùng enough như một đại từ thay cho danh từ
        I forgot money. Do you have enough?

22. Much, many, a lot of và lots of – trong một số trường hợp khác

22.1 Much & many

Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được: 

She didn’t eat much breakfast.
(Cô ta không ăn sáng nhiều)
There aren’t many large glasses left.
(Không c̣n lại nhiều cốc lớn)

Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh: 

I have seen too much of Howard recently.
(Gần đây tôi hay gặp Howard)
Not much of Denmark is hilly.
(Đan mạch không có mấy đồi núi)

Many/much of + determiner (a, the, this, my... ) + noun

You can’t see much of a country in a week.
(Anh không thể biết nhiều về một nước trong ṿng một tuần đâu.)
I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.
(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

Many much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of... để thay thế. 

How much money have you got? I’ve got plenty.
He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

Tuy vậy trong tiếng Anh, much many vẫn được dùng b́nh thường trong câu khẳng định.

Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu): 

I don’t travel much these days. (much = very often)
I much appreciate your help. (much=highly)
We very much prefer the country to the town.
Janet much enjoyed her stay with your family.

Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ. 

The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business.

Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu. 

Many a strong man has disheartened before such a challenge.
(Biết bao chàng trai tráng kiện đă nản ḷng trước một thử thách như vậy)
I have been to the top of the Effeil tower many a time.

Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb 

Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.
(Biết bao nhiêu sinh viên đă không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền)
Many’s the promise that has been broken.
(Biết bao nhiêu lời hứa đă bị phản bội)

22.2 Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much

Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal). 

  • Không có khác nhau ǵ mấy giữa a lot of lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ. 

a lot of
lots of 

|   uncountable noun + singular verb
|   plural noun + plural verb

A lot of time is needed to learn a language.
Lots of us think it’s time for an election.

  • Plenty of được dùng phổ biến trong informal English. 
            Don’t rush, there’s plenty of time.
            Plenty of shops take checks.

  • A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English) 
            I have thrown a large amount of old clothing.
            Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

  • A lot a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu. 
            On holiday we walk and swim a lot.
            The gorvernment seems to change its mind a great deal.

22.3 More & most

  • More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ 
            We need more time.
            More university students are having to borrow money these day.

  • More + of + personal/geographic names 
            It would be nice to see more of Ray and Barbara.
            (Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.)
            Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees.
            (500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)

  • More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ them...) 
            He is more of a fool than I thought. 
            (Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều)
            Three more of the missing climbers have been found. 
            Could I have some more of that smoked fish.
            I don’t think any more of them want to come. 

  • One more/ two more... + noun/ noun phrase 
            There is just one more river to cross.

  • Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa. 
            He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more.

  • Most + noun = Đa phần, đa số 
            Most cheese is made from cow’s milk.
            Most Swiss people understand French.

  • Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, him...) = Hầu hết... 
            He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.
            Most of my friends live abroad.
            She has eaten most of that cake.
            Most of us thought he was wrong. 

  • Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đă được nhắc đến. 
            Some people had difficulty with the lecture, but most understood.
            Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most.

  • Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến) 
    That is most kind of you.
    Thank you for a most interesting afternoon.

22.4 Long & (for) a long time

  • Long được dùng trong câu hỏi và câu phủ định
            Have you been waiting long?
            It does not take long to get to her house.
            She seldom stays long.

  • (for) a long time dùng trong câu khẳng định 
            I waited for a long time, but she didn’t arrive.
            It takes a long time to get to her house.

  • Long cũng được dùng trong câu khẳng định khi đi với: too, enough, as, so 
            The meeting went on much too long.
            I have been working here long enough. It’s time to get a new job.
            You can stay as long as you want.
            Sorry! I took so long.

  • Long before (lâu trước khi)/ long after (măi sau khi)/ long ago (cách đây đă lâu) 
            We used to live in Paris, but that was long before you were born.
            Long after the accident he used to dream that he was dying.
            Long ago, in a distant country, there lived a beautiful princess.

  • Long mang vai tṛ phó từ phải đặt sau trợ động từ, trước động từ chính: 
            This is a problem that has long been recognized.

  • All (day/ night/ week/ year) long = suốt cả... 
            She sits dreaming all day long
            (Cô ta ngồi mơ mộng suốt cả ngày). 

  • Before + long = Ngay bây giờ, chẳng bao lâu nữa 
            I will be back before long 
            (Tôi sẽ quay lại ngay bây giờ).
  • Trong câu phủ định for a long time (đă lâu, trong một thời gian dài) khác với for long (ngắn, không dài, chốc lát) 
            She didn’t speak for long
            (She only spoke for a short time)
            She didn’t speak for a long time
            (She was silent for a long time)

 

Mục lục

  1. Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh
  2. Danh từ và các vấn đề liên quan đến danh từ
  3. Động từ và các vấn đề liên quan đến động từ
  4. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
  5. Đại từ và các vấn đề liên quan đến đại từ
  6. Tân ngữ và các vấn đề liên quan đến tân ngữ
  7. Một số động từ đặc biệt
  8. Các loại câu hỏi
  9. Các loại câu tán đồng (hưởng ứng)
  10. Câu phủ định
  11. Câu mệnh lệnh
  12. Trợ động từ
  13. Câu điều kiện
  14. Trợ động từ thời hiện tại
  15. Trợ động từ thời quá khứ
  16. Tính từ và phó từ
  17. Liên từ
  18. Các dạng so sánh của tính từ và phó từ
  19. Danh từ dùng làm tính từ
  20. Cách dùng Enough, Many, Much, ...
  21. Các cấu trúc nhân quả
  22. Câu bị động
  23. Câu cầu khiến
  24. Câu phức hợp và đại từ quan hệ
  25. Một số cấu trúc sử dụng P1 (V-ing)
  26. Một số cấu trúc sử dụng P2
  27. Một số cách sử dụng that
  28. Câu giả định
  29. Câu song hành
  30. To know và To know how
  31. Các cấu trúc thể hiện sự tương phản
  32. Một số động từ đặc biệt hoặc dễ nhầm lẫn
  33. Sự phù hợp về thời giữa hai vế của câu
  34. To say và To tell; One và You
  35. Sự tương hợp giữa danh từ và đại từ thay thế nó
  36. Câu mở đầu bằng V-ing và To + verb
  37. Động từ dùng làm tính từ
  38. Thông tin thừa
  39. Câu mang tính liệt kê
  40. Chuyển đổi vị trí tân ngữ tực tiếp và gián tiếp
  41. Câu trực tiếp và câu gián tiếp
  42. Câu mở đầu bằng phó từ (câu đảo cấu trúc)
  43. Cách sử dụng một số giới từ
  44. Cách sử dụng một số ngữ động từ
  45. Bảng động từ bất quy tắc
  46. Một số từ dễ nhầm lẫn
  47. Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp