10. Câu
phủ định (negation)
Để tạo câu phủ định
đặt not sau trợ động từ hoặc
động từ be . Nếu không có trợ động
từ hoặc động từ be th́ dùng dạng
thức thích hợp của do, does hoặc did để
thay thế.
John is rich => John is not rich.
Mark has seen Bill => Mark has not seen Bill
Mary can swim => Mary cannot swim.
I went to the store yesterday => I did not go to the
store yesterday.
Mark likes spinach => Mark doesn’t like spinach.
I want to leave now => I don’t want to leave now.
10.1 Some/any:
Đặt any đằng trước
danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu
phủ định. Cũng có thể nhấn mạnh
một câu phủ định bằng cách dùng no + danh
từ hoặc a single + danh từ số ít.
John has some money => John doesn’t
have any money.
He sold some magazines yesterday
=> He didn't sell a single magazine yesterday.
= He sold no magazine
yesterday.
10.2 Một số các câu
hỏi ở dạng phủ định lại mang ư nghĩa
khác (không dùng dấu ?):
- Nhấn mạnh cho sự khẳng
định của người nói.
Shouldn 't you put on your
hat, too! : Thế th́ anh cũng đội luôn mũ vào
đi.
Didn't you say that you would
come to the party tonight: Thế anh đă chẳng nói là anh
đi dự tiệc tối nay hay sao.
- Dùng để tán dương
Wasn 't the weather wonderful
yesterday: Thời tiết hôm qua đẹp tuyệt vời.
Wouldn't it be nice if we
didn't have to work on Friday.
Thật là tuyệt vời
khi chúng ta không phải làm việc ngày thứ 6.
10.3 Hai lần phủ
định
Negative + Negative = Positive (Mang ư nghĩa
nhấn mạnh)
It's unbelieveable he is not
rich. (Chẳng ai có thể tin được là anh ta
lại không giàu có.)
10.4 Phủ định
kết hợp với so sánh
Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang
nghĩa so sánh tuyệt đối)
I couldn't agree with you less
= I absolutely agree with you.
You couldn't have gone to the
beach on a better day = It's the best day to go to the beach.
Nhưng phải hết sức cẩn thận v́ :
He couldn't have been more
unfriendly when I met him first. = the most unfriendly
The surgery couldn't have been
more unnecessary. = absolutely unnecessary
10.5 Cấu trúc phủ
định song song
Negative... even/still less/much less + noun/ verb
in simple form: không ... mà lại càng không.
These students don't like
reading novel, much less textbook.
Những sinh viên này
chẳng thích đọc tiểu thuyết, chứ chưa nói
đến sách giáo khoa.
It's unbelieveable how he
could have survived such a freefall, much less live to tell about it on
television.
Thật không thể tin
được anh ta lại có thể sống sót sau cú rơi
tự do đó, chứ đừng nói đến chuyện
lên TV kể về nó.
10.6 Phủ định không
dùng thể phủ định của động từ
Một số các phó từ trong
tiếng Anh mang nghĩa phủ định (negative adverb), khi
đă dùng nó th́ trong câu không dùng cấu tạo phủ
định của động từ nữa:
Hardly, barely, scarcely = almost
nothing/ almost not at all = hầu như không.
Hardly ever, seldom, rarely = almost
never = hầu như không bao giờ.
|
subject + negative adverb + positive verb |
|
subject + to be + negative adverb |
John rarely comes to class on time. (John
chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ)
Tom hardly studied lastnight. (Tôm chẳng học ǵ
tối qua)
She scarcely remembers the accident. (Cô ấy khó mà nhớ
được vụ tai nạn)
We seldom see photos of these animals. (Chúng tôi hiếm khi
thấy ảnh của những động vật này)
*Lưu ư rằng các phó từ này không
mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa
gần như phủ định. Đặc biệt là
những từ như barely và scarcely khi đi
với những từ như enough và only
hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.
- Do you
have enough money for the tution fee?
- Only
barely. Vừa đủ.
10.7 Thể phủ định
của một số động từ đặc biệt
Đối với những động
từ như to think, to believe, to suppose, to imagine + that
+ sentense. Khi chuyển sang câu phủ định,
phải cấu tạo phủ định ở các động
từ đó, không được cấu tạo phủ
định ở mệnh đề thứ hai.
I don't think you came to
class yesterday. (Không dùng: I think you didn't come to class
yesterday)
I don't believe she stays at
home now.
10.8 No matter
No matter + who/what/which/where/when/how
+ Subject + verb in present: Dù có... đi chăng nữa... th́
No matter who telephones, say
I’m out.
Cho dù là ai gọi đến
th́ hăy bảo là tôi đi vắng.
No matter where you go, you
will find Coca-Cola.
Cho dù anh có đi đến
đâu, anh cũng sẽ thấy nhăn hiệu Coca-Cola
No matter who = whoever; No matter what = whatever
No matter what (whatever) you
say, I won’t believe you.
Cho dù anh có nói ǵ đi chăng
nữa, tôi cũng không tin anh.
Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không
cần có mệnh đề theo sau:
I will always love you, no matter
what.
10.9 Cách dùng Not ... at all;
at all
Not ... at all: Chẳng chút nào. Chúng
thường đứng cuối câu phủ định
I didn’t understand anything at
all.
She was hardly frightened at all
At all c̣n được dùng trong câu
hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any...
Do you play poker at all? (Anh có chơi
bài poker được chứ?)
|